Trả lời ngắn: nền bảng hiệu (alu, tôn, bạt, hộp đèn) tính theo mét vuông mặt biển; chữ nổi thường tính theo diện tích phần chữ hoặc theo chiều cao chữ, không tính theo số chữ. Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cùng quy cách vật liệu và cùng ghi rõ đã gồm khung, đèn, vận chuyển, lắp đặt hay chưa.

Giá bảng hiệu tính theo mét vuông hay theo bộ?
Phần lớn hạng mục được tính theo mét vuông, vì vật tư và công gia công tăng gần như tỉ lệ với diện tích: tấm alu, khung xương, bạt in, mặt hộp đèn. Diện tích là chiều ngang nhân chiều cao của mặt biển, đo theo mép ngoài cùng. Một bảng ngang 4 m, cao 1 m là 4 m²; bảng 3 m × 1,2 m là 3,6 m².
Một số món nhỏ được báo theo bộ hoặc theo cái: hộp đèn tròn, hộp đèn vẫy, biển chức danh, logo gắn tường trong nhà. Lý do là với món nhỏ, công thiết kế, cắt, lắp ráp gần như không giảm theo kích thước, tính theo m² sẽ không phản ánh đúng chi phí.
Khoảng giá tham khảo cho từng hạng mục đang đăng ở bảng giá thi công bảng hiệu, ví dụ:
| Hạng mục | Cách tính | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Mặt dựng alu, bảng hiệu alu (nền) | m² mặt biển | 550.000 – 1.100.000 đ/m² |
| Bảng hiệu alu chữ nổi trọn bộ | m² mặt biển (bình quân nền + chữ) | 1.200.000 – 2.200.000 đ/m² |
| Chữ nổi mica đèn LED | m² diện tích chữ | 1.600.000 – 2.500.000 đ/m² |
| Hộp đèn mica | m² mặt hộp | từ 900.000 đ/m² |
| Biển bạt khung sắt | m² mặt biển, đã gồm khung | 350.000 – 550.000 đ/m² |
Chữ nổi tính theo chữ hay theo kích thước?
Không ai tính chữ nổi theo số chữ, vì chữ "I" và chữ "M" cùng chiều cao tốn vật liệu rất khác nhau. Có hai cách thường gặp:
- Theo m² diện tích chữ: lấy khung chữ nhật bao quanh từng dòng chữ (dài × cao) rồi cộng lại. Đây là cách mà bảng giá của chúng tôi dùng.
- Theo chiều cao chữ: mỗi cỡ chữ (30 cm, 50 cm, 80 cm…) có một đơn giá cho một mét dài dòng chữ. Cách này hay gặp khi làm chữ khổ lớn trên tòa nhà.
Vì vậy với bảng hiệu alu chữ nổi, báo giá thật thường tách hai phần: nền alu theo m² mặt biển, chữ theo m² phần chữ. Biển càng nhiều chữ thì đơn giá bình quân trên mỗi mét vuông mặt biển càng cao. Chọn chất liệu chữ thì tham khảo bài chữ nổi mica hay chữ nổi inox.

Ví dụ ước tính cho mặt tiền nhà phố
Mặt tiền ngang 4 m, bảng cao 1 m, nền alu gắn chữ nổi mica có đèn:
- Diện tích mặt biển: 4 × 1 = 4 m².
- Theo đơn giá trọn bộ 1.200.000 – 2.200.000 đ/m²: khoảng 4,8 – 8,8 triệu đồng.
- Mặt tiền 3 m cùng kiểu: khoảng 3,6 – 6,6 triệu đồng.
Đây chỉ là ước lượng để lên ngân sách. Con số chốt phụ thuộc loại tấm alu, số lượng và cỡ chữ, loại đèn, độ cao lắp và tình trạng tường. Nếu ngân sách hạn chế, bài làm bảng hiệu giá rẻ: ngân sách 1, 3, 5 triệu làm được loại nào có các phương án cụ thể hơn.
Báo giá đã gồm những gì? Các khoản hay bị tách riêng
Cùng một con số nhưng phạm vi công việc có thể khác nhau. Khi nhận báo giá, kiểm từng khoản sau đã nằm trong giá hay chưa:
| Khoản | Cần hỏi |
|---|---|
| Khung sắt | Có gồm khung chưa, loại sắt hộp gì, sơn chống gỉ hay mạ kẽm |
| Đèn và nguồn | Loại LED, loại nguồn, có chống nước không |
| Thiết kế | Phí thiết kế tính riêng hay đã gộp; được sửa mấy lần |
| Vận chuyển, lắp đặt | Đã gồm chưa; có phụ phí khi lắp cao, cần giàn giáo hay xe nâng không |
| Tháo biển cũ | Có tháo và mang biển cũ đi không |
| Đấu điện | Có kéo dây từ ổ điện đến bảng, có công tắc hẹn giờ không |
| Thuế | Giá đã gồm VAT chưa nếu cần hóa đơn |

Làm trọn gói một đơn vị thường gọn hơn thuê lẻ từng công đoạn, vì không phải tự ghép các khoản và không bị đẩy trách nhiệm qua lại khi có lỗi. Phạm vi một gói trọn gói nên có những gì được liệt kê ở bài làm bảng hiệu quảng cáo trọn gói gồm những gì.
Cách so sánh hai báo giá cùng quy cách
- Đưa cùng một bản yêu cầu cho các bên: kích thước, nội dung chữ, kiểu đèn, vị trí lắp. Báo giá dựa trên yêu cầu khác nhau thì không so được.
- Quy về cùng đơn vị: tách nền theo m², chữ theo m² hoặc theo cỡ chữ, rồi so từng phần.
- So quy cách vật liệu, không chỉ so tổng tiền: loại tấm alu và độ dày lá nhôm, độ dày mica, mác inox, loại LED và nguồn. Đây là chỗ chênh lệch lớn nhất, xem thêm giá bảng hiệu alu phụ thuộc vào những yếu tố nào.
- Đối chiếu danh sách khoản đã gồm ở bảng phía trên. Báo giá rẻ hơn mà thiếu khung, thiếu công lắp thì thực ra không rẻ.
- So thời hạn bảo hành và nội dung bảo hành cho từng hạng mục.
Làm sao tránh phát sinh chi phí?
Phát sinh thường đến từ những thứ chỉ thấy khi đã bắt tay làm: tường phía sau mục cần gia cố, phải dùng giàn giáo vì mặt tiền cao, dây điện vướng cần di dời, khách đổi nội dung sau khi đã cắt chữ. Cách hạn chế tốt nhất là khảo sát kỹ trước khi báo giá và chốt bản thiết kế trước khi sản xuất. Bài khảo sát mặt tiền trước khi làm bảng hiệu liệt kê những gì cần đo và kiểm tra.

Câu hỏi thường gặp
Chi phí thiết kế bảng hiệu có tính riêng không?
Tùy đơn vị. Nhiều nơi gộp phí thiết kế vào giá thi công khi khách đặt làm, và chỉ tính riêng khi khách lấy file thiết kế mang đi nơi khác. Nên hỏi rõ trước và hỏi được sửa thiết kế mấy lần.
Có nên đặt cọc trước khi sản xuất?
Đặt cọc là thông lệ vì vật tư phải mua và cắt theo đơn riêng của bạn. Mức cọc, thời điểm thanh toán phần còn lại và thời gian hoàn thành nên ghi trên báo giá hoặc hợp đồng.
Báo giá qua ảnh có chính xác không?
Báo giá qua ảnh chỉ nên dùng để ước lượng. Kích thước thật, kết cấu tường và điều kiện lắp đặt chỉ biết khi khảo sát, nên con số chốt luôn đến sau buổi khảo sát.
Bảo hành có tính vào giá không?
Bảo hành đi kèm trong giá thi công. Thông thường 12–24 tháng tùy chất liệu, mức giá và thỏa thuận; bạt hiflex thường 6 tháng. Thời hạn cụ thể cho từng hạng mục nên được ghi trong hợp đồng.
Các tin khác
- Nên làm bảng hiệu alu hay bạt hiflex?
- Chữ nổi mica hay chữ nổi inox: loại nào đẹp và bền hơn?
- Inox 201 hay inox 304 để làm chữ nổi?
- Nên làm hộp đèn hay chữ nổi quảng cáo?
- Khung sắt hay khung nhôm cho bảng hiệu ngoài trời?
- Bảng hiệu quảng cáo là gì? Các loại, cấu tạo và cách chọn
- Quy định về bảng hiệu cửa hàng năm 2026: nội dung, kích thước, chữ nước ngoài, mức phạt
- Làm bảng hiệu có cần xin giấy phép không?
- Thiết kế bảng hiệu dễ đọc từ xa: chữ cao bao nhiêu, màu nào, font nào?
- Vì sao bảng hiệu alu bị phồng rộp, bong tróc? Nguyên nhân và cách xử lý